KẾ HOẠCH

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC A VĨNH HÒA

GIAI ĐOẠN 2019 – 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025

 

Trường Tiểu học A Vĩnh Hòa được thành lập năm 1991. Trải qua 28 năm trường đã phấn đấu không ngừng hoàn thành tốt nhiệm vụ của từng năm học. Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, đã đang và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh và học sinh địa phương. Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2019 - 2020, tầm nhìn năm 2025 nhằm để thực hiện đường lối đổi mới giáo dục Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quan trọng như: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông... Qua đó trường Tiểu học A Vĩnh Hòa xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và nhân dân đã giao phó.

Các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương luôn quan  tâm về công tác xây dựng trường tiểu học A Vĩnh Hòa đạt chuẩn quốc gia .Hằng năm đều có sự giúp đỡ nhà trường xây dựng cơ sở vật chất và tạo điều kiện thuận lợi cho mọi hoạt động của nhà trường để trường hoàn thành tốt kế hoạch nhiệm vụ từng năm học.

Trường tiểu học A Vĩnh Hòa gồm có 02 điểm trường:

+ Điểm chính đặt tại: Ấp vĩnh Thạnh B, Xã Vĩnh Hòa, TX Tân Châu, An giang.

+ Điểm Phụ đặt tại: Ấp Vĩnh An, Xã Vĩnh Hòa, TX Tân Châu, An giang.

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

I. Môi trường bên trong:

1. Số liệu (đến thời điểm 9/2019):

1.1. Nhân sự:

- Tổng số nhân sự       : 35     Nữ: 14            Dân tộc: 00

Trong đó:

+ Cán bộ quản lí         : 02                 Nữ: 00

+ Giáo viên                  : 28                 Nữ: 12

+ Nhân viên                 : 05                 Nữ: 2

1.2. Về trình độ:

- Trình độ đạt chuẩn trở lên: 28/28  = 100%; Trong đó trên chuẩn: 26/28  đạt 92,85%

- Sơ cấp chính trị: 11

- Trung cấp chính trị: 04

- Quản lý giáo dục: 05

1.3. Học sinh:

Năm học

Số lớp

Số học sinh

Tăng + ; Giảm -

2018 - 2019

18

561

- 4

2019 - 2020

18

543

 

1.3. Cơ sở vật chất:

a) Phòng phục vụ học tập:

* Tại điểm trường chính:

STT

Phòng phục vụ học tập

Tổng số

Ghi chú

1

- Văn phòng

01

 

2

- Phòng Thư viện

01

 

3

- Phòng tin học

01

 

4

- Phòng học Ngoại ngữ

01

 

5

- Phòng học

10

 

 

Tổng Số

14

 

            * Tại điểm trường phụ:

STT

Phòng phục vụ học tập

Tổng số

Ghi chú

1

- Phòng học

4

 

2

- Phòng chờ giáo viên

1

 

3

- Phòng thiết bị

1

 

 

 Tổng Số

6

 

b) Phòng y tế:

- Nhà trường có phòng y tế ghép chung với văn phòng, phòng y tế được trang bị đầy đủ trang thiết bị, thuốc theo quy định.

- Có đầy đủ hồ sơ, sổ sách theo quy định.

1.4. Thư viện.

a) Nhà trường có 01 phòng thư viện ở điểm chính.

b) Hoạt động của thư viện: Là nơi lưu trữ tài liệu tra cứu. sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo, báo chí, tạp chí phục vụ cho dạy và học của giáo viên và học sinh trong nhà trường được sử dụng thường xuyên;

- Thư viện có bàn ghế, trang thiết bị, tài liệu tham khảo theo quy định.

- Có đủ các loại sổ sách theo dõi thư viện theo qui định, ghi chép đầy đủ;

- Có kế hoạch đọc sách cho từng khối lớp theo tuần;

c) Hàng năm, nhà trường được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo;

            1.5. Thiết bị

a) Phòng thiết bị được đặt ở điểm phụ. Có thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

- Nhà trường được trang bị thiết bị giáo dục theo danh mục tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định. Ngoài ra, trường còn tự làm và mua sắm thêm một số tranh ảnh, đồ dùng dạy học phục vụ cho việc dạy và học của thầy và trò;

- Hàng năm, nhà trường cấp phát cho mỗi giáo viên một bộ văn phòng phẩm, một bộ sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn giảng dạy và các tài liệu cần thiết khác phục vụ quá trình giảng dạy;

b) Giáo viên thường xuyên sử dụng thiết bị và tự làm một số đồ dùng dạy học trong các giờ lên lớp, đảm bảo hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp được qui định trong chương trình giáo dục tiểu học;

c) Hàng năm, nhà trường tiến hành kiểm kê, mua bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học, cụ thể:

- Đầu năm nhà trường có biên bản bàn giao;

- Cuối năm có biên bản kiểm kê ;

2. Mặt mạnh, mặt yếu:

2.1. Mặt mạnh:

- Công tác tổ chức quản lý của Ban giám hiệu có tầm nhìn khoa học, sáng tạo; các kế hoạch có tính khả thi, sát thực tế; công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới; được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đoàn kết, trách nhiệm, cầu tiến. Đủ về số lượng, chất lượng chuyên môn khá đồng đều, đạt chuẩn 100%, trong đó 92,83% trên chuẩn.

- Sân trường bằng phẳng, thoáng mát. Thiết bị dạy-học đủ để phục vụ cho giảng dạy và học tập của nhà trường.

2.2. Mặt yếu:

- Cơ sở vật chất, quy mô trường, lớp, diện tích đất chưa đạt với quy định trong Điều lệ Trường tiểu học và chuẩn Quốc gia.

      - Một bộ phận người dân thiếu sự quan tâm đến giáo dục nhất là việc học tập của con em nên có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng chung của từng lớp và nhà trường, một số học sinh chưa có ý thức tự giác học tập, việc tự học, tự rèn luyện còn hạn chế.

- Một số ít giáo viên chưa thực sự theo kịp được yêu cầu đổi mới giảng dạy, quản lý, giáo dục học sinh; khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và giảng dạy còn hạn chế.

- Thiết bị dạy-học chưa đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập của nhà trường.

II. Môi trường bên ngoài:

Tình hình chính trị, an ninh trật tự, an toàn xã hội, kinh tế - văn hoá xã hội của địa phương ổn định, từng bước phát triển theo chiều hướng tích cực. Đời sống của nhân dân ngày được cải thiện, công tác xoá đói giảm nghèo được các cấp quan tâm đúng mức. Nhận thức việc học tập của cộng đồng dân cư ngày càng tiến bộ, mọi gia đình đều quan tâm tới việc học tập của con em và xem đây là nhiệm vụ hàng đầu để thoát nghèo. Khoa học công nghệ ngày càng xâm nhập, phát triển mạnh và được vận dụng khá rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày.Chính quyền địa phương đã có nhiều chính sách tích cực nhằm phát triển giáo dục trên địa bàn.

1. Cơ hội:

- Được sự quan tâm của Đảng uỷ và chính quyền địa phương về mọi mặt.

- Tốc độ phát triển kinh tế, xã hội của Xã Vĩnh Hòa trong những năm gần đây phát triển khá mạnh, trình độ dân trí tăng cao, nhu cầu học tập đòi hỏi ngày càng lớn.

- Phần đông học sinh và cha mẹ học sinh trong địa bàn đã có lòng tin vào chất lượng giáo dục của nhà trường, yên tâm khi được học tại trường.

2. Thách thức:

        - Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và của học sinh, đòi hỏi nhà trường phải có thay đổi vượt bậc về các điều kiện cơ sở vật chất; Xậy dụng hệ thống phòng học, phòng chức năng, diện tích đất đạt theo quy định điều lệ trường tiểu học.

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và chất lượng mũi nhọn, để thu hút đông đảo học sinh trong địa bàn về học tại trường.

- Bồi dưỡng cho học sinh tinh thần thái độ học tập đúng đắn, vượt qua những biểu hiện tiêu cực của xã hội hiện tại như chơi game online, bạo lực học đường, ý thức khi tham gia giao thông,...

- Chất lượng của một số ít giáo viên, nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, nhất là khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, năng lực chủ động, sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên

- Sự vươn lên mạnh mẽ của nhà trường tạo ra sự cạnh tranh về chất lượng.

III. Đánh giá những mặt đạt được và những mặt chưa đạt được trong thực hiện chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2018 - 2019:

1. Mặt đạt được - Nguyên nhân khách quan, chủ quan:

1.1. Những kết quả đạt được:

     Trường Tiểu học A Vĩnh Hòa:

- Tổng số CB,GV,NV: 35 đồng chí, trong đó:

+ Cán bộ QL: 02

+ Nhân viên:  05

+ Giáo viên:  28

- Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 22/26 đồng chí, đạt: 84,61%

- Giáo viên chủ nhiệm giỏi: 16/18 đồng chí,đạt : 88,88%

-Tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm cấp thị xã đạt 28/29 đạt: 96,55%

- Tham gia hội thi đồ dùng dạy học cấp Thị xã 5 sản phẩm đạt giải 5/5 sản phẩm = 100% ( trong đó 02 giải B, 03 giải C ).

- Đạt danh hiệu LĐTT: 20 đồng chí

- Chiễn sĩ TĐ cấp cơ sở: 03 đồng chí.

- Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: 00

- Tập thể trường đạt: Tập thể Lao động tiên tiến.

- Công đoàn: vững mạnh .

- Liên đội : Xuất sắc.

1.2. Nguyên nhân:

1.2.1. Nguyên nhân khách quan:

- Được sự quan tâm, đầu tư đúng mức của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân Xã vĩnh Hòa trong việc chăm lo đến công tác giáo dục, nhất là công tác xây dựng cơ sở vật chất cho các trường trên địa bàn.

- Điều kiện cơ sở vật chất đáp ứng đủ cho việc dạy và học, khuôn viên xanh, sạch, đẹp, trang thiết bị dạy học đầy đủ, góp phần không nhỏ vào kết quả giáo dục của nhà trường.

1.2.2. Nguyên nhân chủ quan:

Bản thân mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên đều có tinh thần tự học, tự rèn, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; tích cực tiếp cận nhanh chóng các phương pháp, hình thức dạy học mới, vận dụng có hiệu quả vào thực tiễn giảng dạy tại trường.

2. Mặt chưa đạt được-Nguyên nhân khách quan, chủ quan:

2.1. Tồn tại

- Cơ sở vật chất đạt theo quy định trường tiểu học.

- Chưa xây dựng được “Thư viện đạt chuẩn”.

- Số ít giáo viên không có tinh thần cầu tiến, vượt khó để vươn lên.

Giáo viên, nhân viên còn chưa thẳng thắn nhìn nhận những khả năng, những đóng góp của đồng nghiệp đối với sự phát triển của nhà trường, chưa thực sự thẳng thắn trong đóng góp và phê bình.

2.2. Nguyên nhân:

2.2.1. Nguyên nhân khách quan:

Kinh phí hoạt động của nhà trường còn hạn chế, chưa đầu tư đúng mức để nâng cấp, cải tạo và xây dựng CSVC của trường.

2.2.2. Nguyên nhân chủ quan:

Công tác tham mưu cấp trên về xây dựng cơ sở vật,chỉnh trang trường lớp chưa kịp thời.

Một số ít giáo viên còn để những định kiến cá nhân xen vào công việc, nhìn nhận vấn đề chưa thẳng thắn, công bằng, khách quan.

3. Các vấn đề ưu tiên cần giải quyết trong giai đoạn tiếp theo.

Tạo dựng môi trường giáo dục thân thiện; nhà giáo mẫu mực, học sinh chăm ngoan, môi trường giáo dục lành mạnh...

B. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

I. SỨ MỆNH:

Xây dựng nhà trường trở thành môi trường học tập nề nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều có cơ hội, điều kiện phát triển năng lực và tư duy sáng tạo.

II. TẦM NHÌN:

Trở thành trường có chất lượng; là trung tâm văn hoá giáo dục của địa phương; là địa chỉ tin cậy để phụ huynh gửi gắm con em mình; nơi giáo viên và học sinh luôn năng động sáng tạo và vươn tới thành công.

III. GIÁ TRỊ CỐT LÕI:

- Tình đoàn kết              

- Tình thương yêu

- Tính trung thực           

- Tính sáng tạo

- Lòng tự trọng              

- Lòng khoan dung

- Sự hợp tác                   

IV. PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG:

Tập thể đoàn kết, năng động, sáng tạo

Tất cả vì học sinh thân yêu

C. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC:

I. Mục tiêu chung:

Xây dựng nhà trường đạt chuẩn quốc gia, có uy tín về chất lượng giáo dục, tiên tiến phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và thời đại.

II. Mục tiêu cụ thể:

1. Đối với nhà trường:

1.1. Phát triển trường chất lượng cao:

- Năm học 2018 - 2019: Trường đạt chất lượng giáo dục mức độ 1

- Năm học 2019 - 2020: Trường duy trì đạt chất lượng giáo dục mức độ 1.

-Năm học :2020 -2021 : Trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 2 và chuẩn Quốc Gia mức độ 1.

1.2. Phát triển về quy mô lớp học:

Năm học

Số lớp

Số học sinh

Tăng + ; Giảm -

2018 - 2019

18

561

- 4

2019 - 2020

18

543

                  - 3

2020-2021

18

556

                  - 2

 

2. Đối với cán bộ, giáo viên:

2.1. Về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học:

 

Năm học

Tổng số

Trình độ chuyên môn

Trình độ tiếng Anh

Trình độ tin học

Ghi chú

ĐH

TC

ĐH

B

A

ĐH

B

A

2018-2019

31

25

(80,6%)

4

(12,9%)

2

(6,4%)

2

(6,4%)

10

(32,2%)

14 (45,1%)

0

2

(6,4%)

25

(80,6%)

 

2019-2020

30

25

(83,3%)

3

(10%)

2

(6,6%)

2

(6,6%)

12

(40%)

10

(33,3%)

0

4

(13,2%)

23

(76,6%)

 

2020-2021

29

26

(89,6%)

2

(6,8%)

1

(3,4%)

2

(6,8%)

12

(17,4%)

10

(34,4%)

1

(3,4%)

4

(13,7%)

23

(79,3%)

 

 

2.2. Về các mặt khác:

 

Năm học

Tổng số

Trình độ chuẩn

Trình độ chính trị

Xếp loại chuẩn nghề nghiệp

Đảng viên

Trên chuẩn

Đạt chuẩn

TC

SC

XS

Khá

TB

K

2018-2019

31

29

(93,5%)

2

(6,4%)

4

(12,8%)

11

(35,4%)

11

(35,4%)

18

(58%)

2

(6,4%)

0

16

(51,6%)

2019-2020

30

29

(97,2%)

1

(2,8%)

4

(8,3%)

11

(36,6%)

12

(83,3%)

17

(16,7%)

1

(3,3%)

0

16

(53,3%)

2020-2021

   29

28

(96,5%)

   1

(3,4%)

 

4

(13,7%)

12

(41,37%)

13

(44,8%)

 

15

(51,7%)

1

(3,4%)

0

17

(58,6%)

 

3. Học sinh:

 

Năm học

Số học sinh

Duy trì sĩ số

Xếp loại cuối năm

Hoàn thành chương trình lớp học

Hoàn thành chương trình tiểu học

Ghi chú

Hoàn thành Môn học và các HĐGD

Đạt về Năng lực

Đạt về Phẩm chất

2018-2019

561

557

(99,2%)

555

(99,6%)

557

(100%)

557

(100%)

440

(100%)

117

(100%)

 

2019-2020

543

540

(99,4%)

538

(100%)

540

(100%)

540

(100%)

418

(100%)

122

(100%)

 

2020-2021

556

554

(99,6%)

554

(100%)

554

(100%)

554

(100%)

458

(100%)

96

(100%)

 

 

4. Về thư viện và trang thiết bị dạy-học:

- Thư viện: Phấn đấu đạt danh hiệu “Thư viện chuẩn” năm học 2019 - 2020.

- Thiết bị: Thường xuyên rà soát, bổ sung trang thiết bị đáp ứng nhu cầu tối thiểu về sử dụng thiết bị dạy học theo quy định.

5. Về cơ sở vật chất:

- Giữ gìn và bảo quản tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị trong nhà trường hiện có.

- Đến năm học 2021-2022 có đủ phòng học 19 lớp học 2 buổi/ngày,các phòng chức năng, phòng làm việc đạt theo quy định điều lệ trường tiểu học, đảm bảo 100% khuôn viên đều được phủ xanh, có hệ thống hàng rào xung quanh cả hai điểm trường.

       D. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

I. Thực hiện kế hoạch giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực của học sinh:

Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Công văn 896/BGD&ĐT, tài liệu về chuẩn kiến thức và kỹ năng, tài liệu giảm tải của Bộ; tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học; Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 về “Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông”; thực hiện việc sử dụng sách, tài liệu tham khảo trong trường phổ thông theo công văn số 2372/BGDĐT-GDTrH ngày 11/4/2013 của Bộ GD&ĐT; dạy tích hợp vào các môn học về biến đổi khí hậu, tiết kiệm năng lượng, kỹ năng sống và đạo đức Hồ Chí Minh, quyền và bổn phận trẻ em, bình đẳng giới, an toàn giao thông, ... việc dạy tích hợp đảm bảo sự hợp lý, nhẹ nhàng không gây áp lực cho học sinh.

Đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường ứng dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” vào các môn Tự nhiên và Xã hội ở các lớp 1, 2, 3 và môn Khoa học ở lớp 4, 5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào giảng dạy môn Lịch sử và Địa lí ở các lớp 4, 5.

Đổi mới hình thức, nội dung các hoạt động giáo dục đạo đức, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn, giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

Tổ chức nghiêm túc và có hiệu quả các Hội thi “Giáo viên dạy giỏi” và “Giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi” các cấp.

Thực hiện đánh giá, xếp loại học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sử đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 30/2014/TT- BGDĐT quy định đánh giá học sinh Tiểu học.

II. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường, nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ:

Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý tự học, tự rèn để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng tốt theo yêu cầu của xã hội.

Tạo môi trường thuận lợi để cán bộ, giáo viên, nhân viên phát huy hết khả năng của mình; tích cực, sáng tạo trong công việc và có những việc làm mang tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, khoa học, hợp tác, đề cao tính tự giác, tính kỷ luật.

Thực hiện đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch một cách khoa học, có tầm nhìn dài hạn.

III. Xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị dạy học theo hướng đa dạng hóa và hiện đại hóa:

Tham mưu kịp thời với cấp trên, kịp thời xây dựng hoàn thiện phòng học, các phòng chức năng, phòng  làm việc, hàng rào theo đúng quy định vào năm học 2021-2022.

Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

Hàng năm có kế hoạch bố trí kinh phí mua sắm đồ dùng, bổ sung trang thiết bị phục vụ dạy học để đáp ứng cho việc nâng chất lượng dạy học.

Khuyến khích sử dụng và nâng cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh.

IV. Nâng cao chất lượng quản lý toàn diện nhà trường bằng công nghệ thông tin:

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, tài chính, thư viện - thiết bị, cơ sở vất chất, thông tin mạng, giảng dạy, các hoạt động thi đua, …. góp phần nâng cao chất lượng quản lý và dạy-học.

Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học, tự rèn luyện hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng thành thạo máy vi tính, website, mail, internet phục vụ cho công việc.

Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, đến năm học 2020-2021, mỗi giáo viên có sử dụng ít nhất 5 tiết ứng dụng công nghệ thông tin.

Khai thác triệt để cổng thông tin điện tử của trường và các trang điện tử, báo mạng khác để khai thác thông tin bổ ích.

Vận dụng có hiệu quả “sổ liên lạc điện tử” tại hệ thống thông tin giáo dục; sử dụng sổ nhận xét học sinh trên phần mềm của hệ thống.

Khuyến khích giáo viên, nhân viên tạo lập và sử dụng có hiệu quả hộp thư điện tử riêng.

V. Thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục, huy động nguồn lực tài chính, xã hội hóa giáo dục:

Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về giáo dục trong các tầng lớp nhân dân, các tổ chức xã hội cùng cộng đồng có trách nhiệm với nhà trường để làm tốt nhiệm vụ giáo dục.

Tích cực huy động nguồn lực xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường.

VI. Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường-gia đình-xã hội, tăng cường giao lưu, hợp tác quốc tế:

Xây dựng mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với ban đại diện cha mẹ học sinh theo đúng Điều lệ ban hành. Thường xuyên lắng nghe, tiếp thu các ý kiến đóng góp, xây dựng của cộng đồng.

Tăng cường công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền, từng bước nâng cao cộng đồng trách nhiệm giữa nhà trường-gia đình-xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch giáo dục hàng năm.

E. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

I. Phổ biến chiến lược phát triển nhà trường:

Phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nội dung của chiến lược.

Thông qua ban đại diện cha mẹ học sinh, phổ biến đến cha mẹ học sinh nội dung của chiến lược phát triển.

 Đưa lên cổng thông tin điện tử của trường cũng như niêm yết tại bảng tin cho cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường được biết.

II. Trách nhiệm thực hiện:

1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng:

- Xây dựng chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2019-2020 và tầm nhìn đến năm 2025.

- Thành lập Ban chỉ đạo, Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hịên các mục tiêu chiến lược đã đề ra. Cụ thể:

+ Giai đoạn 1 (năm học 2019-2020): Trình cấp thẩm quyền phê duyệt chiến lược phát triển của nhà trường, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược.

+ Giai đoạn 2 (từ năm 2021 trở đi): Thực hiện các sứ mệnh của chiến lược phát triển nhà trường: “Xây dựng nhà trường trở thành môi trường học tập nền nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều có cơ hội, điều kiện phát triển năng lực và tư duy sáng tạo”.

+ Giai đoạn 3 (từ năm 2022): Khẳng định được thương hiệu, uy tín và hình ảnh cuả nhà trường “Là một cơ sở giáo dục có chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng được yêu cầu của xã hội”.

- Hằng năm, rà soát đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, có điều chỉnh các tiêu chí cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và địa phương.

2. Trách nhiệm của Phó Hiệu trưởng:

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

3. Trách nhiệm của tổ chuyên môn và các bộ phận trong nhà trường:

- Xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể theo tuần, tháng, năm và từng đợt thi đua.

- Tổ chức và phân công lao động hợp lý dựa trên nguồn lực, khả năng và trách nhiệm của từng thành viên.

- Trong quá trình thực hiện cần thường xuyên phản hồi, đóng góp ý kiến với lãnh đạo nhà trường để có giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công việc.

4. Trách nhiệm của đội ngũ giáo viên, nhân viên:

- Không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Phấn đấu trở thành giáo viên, nhân viên giỏi, xứng đáng là “tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” cho học sinh noi theo.

- Phát huy tinh thần vượt khó vươn lên, luôn có khát vọng được đóng góp sức mình vào sự phát triển của nhà trường với phương châm “Nỗ lực của cá nhân là thành công của tập thể”.

5. Trách nhiệm của học sinh:

- Ra sức học tập tốt, rèn luyện chăm chỉ với khẩu hiệu hành động “Kiên trì, vượt khó, vươn lên”.

- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, rèn kỹ năng sống, trau dồi đạo đức, hành vi phù hợp với các chuẩn mực của xã hội.

6. Trách nhiệm của ban đại diện cha mẹ học sinh và phụ huynh học sinh:

- Phối hợp với nhà trường trong giáo dục, bồi dưỡng học sinh có năng lực học tập, có đạo đức tốt cơ bản mà chiến lược đã vạch ra.

- Luôn có những ý kiến tham mưu, đóng góp, giúp đỡ và ủng hộ nhà trường về mọi mặt. Cùng nhà trường hoàn thành các mục tiêu chủ yếu của chiến lược.

III. Điều chỉnh kế hoạch:

Trong quá trình triển khai thực hiện, Ban chỉ đạo nhà trường sẽ chủ động tham mưu cho các cấp và có ý kiến đề xuất kịp thời điều chỉnh kế hoạch chiến lược phù hợp với thực tế của địa phương để đạt được mục tiêu của chiến lược đã đề ra.

DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT TÂN CHÂU

 

       HIỆU TRƯỞNG

 

 

          Phan Văn Hùng